Báo giá cột đèn chiếu sáng là thông tin quan trọng giúp kỹ sư dự toán, nhà thầu và chủ đầu tư xác định chi phí vật tư cho các dự án chiếu sáng giao thông, khu đô thị, đường nội bộ và hạ tầng công nghiệp. Giá cột đèn đường phụ thuộc vào chiều cao, kiểu dáng thân cột, độ dày thép, phương pháp chống ăn mòn và cấu hình cần đèn.
Bài viết dưới đây tổng hợp bảng giá cột đèn chiếu sáng từ 6m đến 14m, bao gồm cột bát giác, cột côn tròn, cần đơn, cần đôi và các hạng mục phụ kiện. Đồng thời cung cấp thông số kỹ thuật cần thiết để lập dự toán, so sánh báo giá và chuẩn bị hồ sơ mua sắm vật tư cho dự án.
Bảng Giá Cột Đèn Chiếu Sáng 6m–14m Tham Khảo Năm 2026

Bảng báo giá thân cột đèn đường bát giác và côn tròn
Dưới đây là bảng giá tham khảo theo chiều cao và độ dày thân cột, phù hợp để kỹ sư dự toán tra cứu nhanh trước khi yêu cầu báo giá theo bản vẽ. Bảng giá tham khảo thân cột đèn chiếu sáng
| Chiều cao cột | Độ dày thép tham chiếu | Đơn giá tham khảo (VNĐ/cột) |
| Cột đèn chiếu sáng 6m | 3mm | 3.046.000 |
| Cột đèn chiếu sáng 7m | 3–3,5mm | 3.543.000 – 4.591.000 |
| Cột đèn chiếu sáng 8m | 3,5–4mm | 4.653.000 – 5.199.000 |
| Cột đèn chiếu sáng 9m | 3,5–4mm | 6.000.000 – 6.598.000 |
| Cột đèn chiếu sáng 10m | 4mm | 6.772.000 |
| Cột đèn chiếu sáng 11m | 4mm | 7.617.000 |
| Cột đèn chiếu sáng 12m | 4mm | 9.179.000 |
| Cột đèn chiếu sáng 14m | 5mm, đa giác D130 | 19.129.806 |
Ghi chú: Giá đối chiếu từ công bố giá vật liệu xây dựng quý I/2026 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Nhóm 6–12m là thân cột D78; cột 14m thuộc cấu hình đa giác riêng, không cùng quy cách với các dòng 6–12m. Mức giá chưa có VAT, chưa phải báo giá giao tại công trường và không mặc nhiên bao gồm cần đèn, bộ đèn LED, khung móng hoặc chi phí lắp đặt.
Chiều cao giống nhau không đồng nghĩa đơn giá giống nhau. Khi lập dự toán, cần kiểm tra tiết diện cột, đường kính ngọn và gốc, bề dày vật liệu, kích thước bản mã và tải trọng thiết kế trước khi lựa chọn giá tham chiếu.
Bảng báo giá cột đèn chiếu sáng liền cần đơn
Cột đèn liền cần đơn là dạng kết cấu có cần đèn tích hợp với thân cột theo thiết kế, phù hợp những công trình có phương án chiếu sáng một phía hoặc bố trí đèn riêng cho từng bên đường. Bảng giá tham khảo cột thép liền cần đơn mạ kẽm nhúng nóng
| Chiều cao | Độ dày thép | Giá tham khảo (VNĐ/cột) |
| 6m | 3mm | 2.450.000 |
| 7m | 3mm | 3.068.000 |
| 8m | 3mm | 3.887.200 |
| 9m | 3,5–4mm | 5.172.000 – 5.773.200 |
| 10m | 4mm | 6.373.200 |
| 11m | 4mm | 7.322.000 |
| 12m | Theo thiết kế | Báo giá theo bản vẽ |
| 14m | Theo thiết kế | Báo giá theo bản vẽ |
Giá tham khảo từ một nhóm sản phẩm trong công bố giá quý I/2026 tỉnh Cao Bằng. Cấu hình mẫu có cần đơn vươn 1,5m. Đơn giá không dùng để so sánh trực tiếp với bảng thân cột rời do nhà sản xuất và kết cấu có thể khác nhau. Đối với các công trình sử dụng cột liền cần, nhà thầu cần xác nhận tổng chiều cao, chiều cao phần thân, chiều vươn cần, góc nghiêng và tải trọng bộ đèn để đảm bảo giá chào thầu phù hợp với hồ sơ thiết kế.
Giá cột đèn đường 6m, 7m, 8m và 9m
Các loại cột từ 6m đến 9m thường được xem xét cho đường nội bộ khu dân cư, đường khu công nghiệp, bãi đỗ xe, tuyến giao thông đô thị và các khu vực có quy mô chiếu sáng vừa.
- Giá cột đèn đường 6m: Phù hợp những vị trí có chiều cao lắp đèn thấp theo thiết kế, cần kiểm tra độ rọi và khoảng cách bố trí.
- Giá cột đèn đường 7m: Thường được lựa chọn cho các tuyến đường nội bộ và dự án cần cân đối chiều cao với chi phí đầu tư.
- Giá cột đèn đường 8m: Là phương án đáng xem xét cho hệ thống chiếu sáng đường khu dân cư, đường đô thị và khu công nghiệp.
- Giá cột đèn đường 9m: Phù hợp với những phương án chiếu sáng yêu cầu chiều cao lớn hơn, tùy bề rộng đường và thiết kế quang học.
Khi yêu cầu báo giá cột đèn chiếu sáng 6m, 7m, 8m hoặc 9m, nên cung cấp đồng thời độ dày thép, kiểu tiết diện và bản vẽ cần đèn để hạn chế chênh lệch giữa đơn giá dự toán và báo giá thực tế.
Giá cột đèn đường 10m, 11m, 12m và 14m
Nhóm cột chiều cao lớn thường được sử dụng trong các phương án chiếu sáng đường trục, tuyến giao thông quy mô lớn, khu logistics, công trình hạ tầng và một số khu vực cần mở rộng phạm vi phân bố ánh sáng. Báo giá cột đèn chiếu sáng 10m và 11m cần làm rõ chiều dày thân cột, đường kính gốc, tiết diện và khả năng chịu tải của toàn bộ kết cấu.
Báo giá cột đèn chiếu sáng 12m cần kiểm tra kỹ tải trọng gió, trọng lượng đèn, chiều vươn của cần, liên kết chân cột và phương án móng. Riêng giá cột đèn đường 14m có thể chênh lệch rất lớn giữa cột đường thông thường, cột đa giác tăng cường và cột lắp nhiều đèn pha. Vì vậy, nhà thầu không nên sử dụng một đơn giá chung cho tất cả cột 14m khi lập dự toán chính thức.
Báo Giá Cột Đèn Bát Giác Và Cột Đèn Côn Tròn Theo Yêu Cầu

Báo giá cột đèn bát giác mạ kẽm nhúng nóng
Cột đèn bát giác là loại trụ thép có mặt cắt ngang dạng đa giác tám cạnh, thường được chế tạo từ thép tấm tạo hình và liên kết hàn dọc thân. Kết cấu thân cột thu nhỏ dần từ gốc lên ngọn, giúp đáp ứng các yêu cầu về chịu lực và bố trí thiết bị chiếu sáng theo thiết kế.
Giá cột đèn bát giác được xác định theo chiều cao, độ dày thép, kích thước tiết diện, bản mã chân cột và yêu cầu xử lý bề mặt. Khi yêu cầu báo giá cột đèn bát giác cho dự án, cần cung cấp các thông số cơ bản gồm chiều cao cột, kích thước ngọn và gốc, độ dày thân, tải trọng bộ đèn, kiểu cần đèn và số lượng đặt hàng. Đối với công trình ven biển, khu vực độ ẩm cao hoặc môi trường có nguy cơ ăn mòn, yêu cầu lớp phủ bảo vệ cần được nêu rõ trong hồ sơ mua sắm.
Báo giá cột đèn côn tròn cho công trình chiếu sáng
Cột đèn côn tròn có thân dạng côn với tiết diện gần tròn, đường kính thay đổi từ chân lên đỉnh cột. Loại cột này có hình thức gọn, phù hợp với nhiều không gian kiến trúc và hạ tầng chiếu sáng ngoài trời.
Giá cột đèn côn tròn phụ thuộc vào:
- Chiều cao tổng thể của thân cột.
- Đường kính ngọn và đường kính gốc.
- Độ dày và mác thép sử dụng.
- Kiểu cần đơn, cần đôi hoặc cột không cần.
- Yêu cầu mạ kẽm và sơn hoàn thiện.
- Khối lượng sản xuất theo từng đợt.
Để báo giá cột đèn côn tròn chính xác, nhà thầu cần cung cấp bản vẽ kỹ thuật thay vì chỉ mô tả chiều cao cột.
So sánh cột đèn bát giác và cột đèn côn tròn
| Tiêu chí | Cột đèn bát giác | Cột đèn côn tròn |
| Tiết diện | Tám cạnh | Tròn côn |
| Hình thức | Góc cạnh, công nghiệp | Mềm mại, gọn |
| Vật liệu | Thép tấm theo thiết kế | Thép tấm theo thiết kế |
| Hoàn thiện | Mạ kẽm, có thể sơn phủ | Mạ kẽm, có thể sơn phủ |
| Ứng dụng | Giao thông, hạ tầng, khu công nghiệp | Đô thị, khu dân cư, giao thông |
| Đơn giá | Theo bản vẽ và khối lượng | Theo bản vẽ và khối lượng |
Không thể khẳng định cột bát giác luôn rẻ hơn hoặc đắt hơn cột côn tròn. Cần so sánh hai phương án có cùng yêu cầu chịu lực, chất lượng thép, chiều cao và điều kiện giao hàng.
Bảng Giá Cột Đèn Cần Đơn, Cần Đôi Và Phụ Kiện Chiếu Sáng

Báo giá cần đèn đơn và cần đèn đôi
Cột đèn cần đơn sử dụng một nhánh cần để bố trí bộ đèn. Cột cần đôi có hai nhánh cần, thường được cân nhắc khi cần chiếu sáng hai phía theo thiết kế.
Bảng giá tham khảo một số mẫu cần đèn rời
| Mẫu cần đèn | Cần đơn (VNĐ/cái) | Cần đôi (VNĐ/cái) |
| MB06 | 686.000 | 1.013.000 |
| MB03 | 1.079.000 | 1.699.000 |
| MB04 | 1.378.000 | 1.617.000 |
Nguồn đối chiếu: Công bố giá vật liệu xây dựng quý I/2026 tỉnh Cao Bằng. Đây là giá theo mã sản phẩm cụ thể, không phải đơn giá áp dụng cho mọi kích thước và kiểu cần.
Giá cột đèn cần đơn
Khi lập báo giá cột đèn cần đơn, cần phân biệt hai cấu hình: cột liền cần đơn và cột thân rời kết hợp cần đơn lắp ghép.
Với cấu hình cần rời, chi phí vật tư thường bao gồm thân cột, cần đèn, bộ liên kết và các chi tiết phụ trợ.
Chiều vươn cần đèn không được lựa chọn chỉ theo giá bán. Phương án phải phù hợp với kết quả tính toán chiếu sáng và khả năng chịu lực của cột.
Giá cột đèn cần đôi
Giá cột đèn cần đôi chịu ảnh hưởng bởi hình dạng hai nhánh, chiều vươn, góc bố trí bộ đèn, trọng lượng và phương thức liên kết với thân cột.
Cột cần đôi thường có yêu cầu tính toán khác cột cần đơn do thay đổi tải trọng và diện tích chịu gió.
Khi nhận báo giá cần kiểm tra xem đơn giá đã bao gồm cả hai nhánh cần, phụ kiện liên kết, lớp phủ bảo vệ và bộ đèn hay chưa.
Giá khung móng và bulông neo cột đèn
Khung móng giữ vai trò liên kết thân cột với phần móng bê tông. Kích thước khung móng, đường kính bulông, chiều dài neo và cấp bền vật liệu phải được lựa chọn theo thiết kế kết cấu.
Ví dụ, một số giá tham khảo trong công bố quý I/2026 gồm:
| Loại khung móng | Giá tham khảo |
| M16x340x340x500 | 570.000 VNĐ/cái |
| M24x300x300x675 | 830.000 VNĐ/cái |
| M24x300x300x750 | 870.000 VNĐ/cái |
Các mức giá trên chỉ tương ứng với những mã khung móng cụ thể. Nhà thầu không được tự thay đổi kích thước hoặc cấp bền bulông để giảm giá khi chưa có sự chấp thuận của đơn vị thiết kế.
Báo Giá Cột Đèn Chiếu Sáng Mạ Kẽm Nhúng Nóng

Đặc điểm của cột đèn đường mạ kẽm nhúng nóng
Báo giá cột đèn chiếu sáng mạ kẽm là một hạng mục quan trọng trong công tác lựa chọn vật tư cho hệ thống chiếu sáng ngoài trời.
Mạ kẽm nhúng nóng tạo lớp phủ kẽm trên bề mặt thép nhằm tăng khả năng bảo vệ vật liệu trước tác động của môi trường.
Cột đèn đường mạ kẽm được sử dụng phổ biến trong các công trình giao thông, khu công nghiệp, đường nội bộ, khu đô thị và các hệ thống chiếu sáng ngoài trời.
Chất lượng lớp mạ cần được kiểm tra theo tiêu chuẩn được chỉ định trong hồ sơ kỹ thuật, chẳng hạn TCVN 5408:2007 hoặc tiêu chuẩn tương đương được chấp thuận.
Những yếu tố làm thay đổi giá cột đèn đường mạ kẽm
Báo giá cột đèn đường mạ kẽm không chỉ phụ thuộc vào chiều cao mà còn chịu ảnh hưởng của tổng khối lượng thép, diện tích bề mặt, quy trình xử lý và yêu cầu kiểm tra chất lượng. Đối với cột có kết cấu phức tạp, chi phí xử lý bề mặt và mạ có thể khác cột thông dụng.
Nếu dự án yêu cầu sơn phủ màu trên nền mạ kẽm, cần bổ sung quy trình chuẩn bị bề mặt, lớp sơn phù hợp và các yêu cầu kiểm tra độ bám dính vào hồ sơ. Khi yêu cầu báo giá xuất xưởng, nên xác nhận đơn giá đã bao gồm công đoạn mạ kẽm hay chưa, tiêu chuẩn nghiệm thu áp dụng và hồ sơ chất lượng đi kèm.
Báo Giá Cột Đèn Cao Áp Và Cột Đèn Cao Tốc Theo Dự Án
Báo giá cột đèn cao áp cho đường giao thông
Cột đèn cao áp được sử dụng để lắp đặt hệ thống chiếu sáng tại các tuyến đường, nút giao, khu công nghiệp và công trình hạ tầng. Báo giá cột đèn cao áp được xác định theo chiều cao, kết cấu thân cột, kiểu cần đèn, tải trọng thiết bị và yêu cầu kỹ thuật.
Đối với các tuyến đường cần độ rọi hoặc độ chói theo thiết kế, việc lựa chọn chiều cao cột phải gắn với công suất, đặc tính quang học của bộ đèn, bề rộng mặt đường và phương án bố trí. Không nên lựa chọn cột chỉ dựa trên giá thấp nhất mà bỏ qua khả năng đáp ứng yêu cầu chiếu sáng và an toàn kết cấu.
Báo giá cột đèn cao tốc theo bản vẽ kỹ thuật
Hệ thống chiếu sáng đường cao tốc, đường dẫn và nút giao có thể phải đáp ứng các yêu cầu riêng về bố trí, an toàn giao thông, ổn định kết cấu và bảo trì. Khi yêu cầu báo giá cột đèn cao tốc, nhà thầu cần xác định rõ phạm vi công trình, vị trí lắp đặt và các yêu cầu thiết kế được phê duyệt.
Một số dự án sử dụng cột chiếu sáng thông thường tại những vị trí phù hợp, trong khi các nút giao hoặc khu vực rộng có thể sử dụng cột đa giác, cột lắp nhiều bộ đèn hoặc hệ thống giàn đèn nâng hạ. Cột chiếu sáng đường cao tốc không phải một chủng loại có đơn giá cố định. Báo giá phải căn cứ vào bản vẽ, tải trọng thiết kế và yêu cầu riêng của từng dự án.
Cột đèn 14m và cột đèn giàn nâng hạ có giống nhau không?
Cột đèn 14m thông thường và cột giàn đèn nâng hạ là hai nhóm kết cấu có thể khác nhau về công năng, số lượng bộ đèn, thiết bị lắp đặt và phương án bảo trì. Cột giàn đèn nâng hạ thường được sử dụng tại những khu vực cần chiếu sáng diện tích lớn và có hệ thống cơ cấu phục vụ nâng hạ giàn đèn.
Vì vậy, không sử dụng giá cột đường 14m để thay thế đơn giá cột giàn đèn nâng hạ trong hồ sơ dự toán.
Thông Số Kỹ Thuật Cần Kiểm Tra Khi Mua Cột Đèn Chiếu Sáng
Chiều cao, độ dày thân cột và kích thước bản mã
Chiều cao là một trong những thông số quan trọng nhất khi lập bảng giá cột đèn đường. Tuy nhiên, hai cột cùng chiều cao có thể có trọng lượng và giá thành khác nhau do đường kính gốc, đường kính ngọn, độ dày thân và cấu tạo liên kết khác nhau.
Bản vẽ kỹ thuật cần làm rõ chiều cao thân cột, độ dày từng đoạn (nếu có), kích thước bản mã, lỗ bulông, cửa thao tác và vị trí liên kết cần đèn. Các thông số này phải được xác định theo yêu cầu tính toán, không nên coi độ dày tham khảo trong bảng giá là thông số bắt buộc cho mọi công trình.
Kiểm tra vật liệu thép và kết cấu chịu lực
Vật liệu chế tạo cột có thể được chỉ định theo các mác thép khác nhau tùy yêu cầu thiết kế.
Hồ sơ mua sắm cần nêu rõ mác thép, yêu cầu cơ tính, chứng chỉ vật liệu và tiêu chuẩn gia công, chế tạo được áp dụng.
Đối với các dự án yêu cầu kiểm tra khả năng chịu gió và ổn định kết cấu, việc tính toán cần thực hiện theo tiêu chuẩn tải trọng và tiêu chuẩn thiết kế kết cấu phù hợp, căn cứ trên địa điểm xây dựng và điều kiện khai thác.
Các tiêu chuẩn và quy chuẩn cần tham chiếu
| Tiêu chuẩn, quy chuẩn | Nội dung liên quan |
| TCVN 5408:2007 | Lớp phủ kẽm nhúng nóng trên sản phẩm gang và thép |
| TCVN 2737:2023 | Tải trọng và tác động trong tính toán kết cấu |
| BS EN 40 (phần phù hợp) | Thiết kế, kiểm tra và yêu cầu đối với cột chiếu sáng |
| QCVN 07-7:2023/BXD | Công trình chiếu sáng thuộc hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật |
Việc áp dụng tiêu chuẩn cần căn cứ hồ sơ thiết kế được duyệt, phạm vi điều chỉnh của từng tài liệu và yêu cầu pháp lý hiện hành. Đặc biệt, tiêu chuẩn dành cho bộ đèn không mặc nhiên thay thế tiêu chuẩn tính toán kết cấu cột thép.
Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Giá Cột Đèn Đường Dự Án
Chiều cao và khối lượng vật liệu thép
Chiều cao và khối lượng thép là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí chế tạo cột.
Khi chiều cao tăng, các yêu cầu về tiết diện, độ dày, liên kết và khả năng chịu tải cũng có thể thay đổi.
Vì vậy, giá cột đèn đường 12m không thể xác định bằng cách lấy giá cột 6m nhân đôi.
Số lượng cột và phương án sản xuất
Các đơn hàng có nhiều cột cùng quy cách có thể thuận lợi hơn trong việc tối ưu vật tư, tổ chức sản xuất và vận chuyển.
Ngược lại, những đơn hàng gồm nhiều kiểu cột khác nhau, thay đổi liên tục về bản vẽ hoặc yêu cầu chế tạo riêng có thể làm tăng chi phí.
Đối với dự án lớn, cần tách số lượng theo từng quy cách để nhận đơn giá chính xác cho từng hạng mục.
Chi phí vận chuyển và điều kiện giao hàng
Cột đèn chiếu sáng có kích thước dài, do đó phương án vận chuyển phụ thuộc vào chiều cao cột, số lượng, khả năng xếp hàng và vị trí nhận hàng.
Dự án nằm xa khu vực cung cấp, có đường vào công trường hạn chế hoặc yêu cầu bốc dỡ chuyên biệt sẽ phát sinh những khoản chi phí cần được dự toán riêng.
Khi so sánh báo giá, cần thống nhất điều kiện giao hàng tại xưởng, tại kho hay tại chân công trình.
Hướng Dẫn Lập Dự Toán Cột Đèn Chiếu Sáng Cho Công Trình
Xác định đầy đủ các hạng mục vật tư
Một bộ cột đèn hoàn chỉnh có thể bao gồm thân cột, cần đèn, khung móng, bulông neo, bộ đèn LED, phụ kiện liên kết, dây dẫn điện, thiết bị bảo vệ và các thành phần khác theo thiết kế.
Ngoài chi phí mua vật tư, dự toán có thể phải tính thêm chi phí vận chuyển, thi công móng, cẩu dựng cột, đấu nối điện, kiểm tra và nghiệm thu.
Cần phân biệt rõ phạm vi cung cấp vật tư với phạm vi thi công lắp đặt trọn gói.
Công thức xác định chi phí sơ bộ
Chi phí vật tư sơ bộ có thể xác định như sau:
Chi phí vật tư = Chi phí thân cột + Chi phí cần đèn + Chi phí khung móng + Chi phí bộ đèn + Chi phí phụ kiện.
Sau đó cộng các chi phí vận chuyển, thi công, thuế và những khoản liên quan theo phạm vi hợp đồng để xác định tổng chi phí dự toán.
Ví dụ tham khảo: Một dự án cần 20 thân cột D78 cao 8m, thép dày 3,5mm và 20 cần đơn MB06-D. Sử dụng mức giá tham chiếu 4.653.000 VNĐ/thân cột và 686.000 VNĐ/cần, tổng giá trị của riêng hai hạng mục này là 106.780.000 VNĐ.
Đây chỉ là phép tính minh họa theo mức giá công bố, chưa bao gồm các vật tư khác, vận chuyển, lắp dựng và thuế. Hai cấu kiện vẫn cần được kiểm tra tương thích trước khi mua.
Kiểm tra báo giá trước khi đưa vào hồ sơ thầu
Đơn giá được sử dụng trong hồ sơ dự toán và đấu thầu cần phù hợp với thời điểm lập dự toán, địa điểm xây dựng, yêu cầu kỹ thuật và quy định quản lý chi phí áp dụng cho dự án.
Không nên đưa trực tiếp giá tham khảo trên website vào hồ sơ dự toán chính thức khi chưa xác minh chủng loại và điều kiện thương mại.
Báo giá thương mại nên thể hiện mã sản phẩm, quy cách, số lượng, đơn vị tính, đơn giá, thuế, giao hàng, thời gian cung cấp và hiệu lực báo giá.
Hồ Sơ Cần Chuẩn Bị Để Nhận Báo Giá Cột Đèn Chiếu Sáng Chính Xác
Thông tin kỹ thuật nhà thầu cần cung cấp
Để nhận báo giá cột đèn chiếu sáng đúng yêu cầu dự án, khách hàng nên chuẩn bị:
- Bản vẽ kỹ thuật: PDF, CAD hoặc bản vẽ thể hiện đầy đủ quy cách.
- Chiều cao cột: 6m, 7m, 8m, 9m, 10m, 11m, 12m, 14m hoặc kích thước đặc biệt.
- Loại cột: Bát giác, côn tròn, cột liền cần hoặc thân cột rời.
- Thông số vật liệu: Mác thép, độ dày, kích thước tiết diện.
- Cấu hình đèn: Cần đơn, cần đôi, số lượng đèn, trọng lượng và diện tích cản gió.
- Yêu cầu hoàn thiện: Mạ kẽm nhúng nóng, sơn phủ hoặc yêu cầu riêng.
- Số lượng đặt hàng: Tổng số cột và số lượng từng quy cách.
- Địa điểm giao hàng: Tỉnh, thành phố hoặc công trường dự kiến.
- Tiến độ: Thời điểm yêu cầu bàn giao và kế hoạch giao hàng từng đợt.
Trường hợp chưa có đầy đủ bản vẽ, nhà thầu có thể gửi bảng khối lượng và các thông số hiện có để đề nghị tư vấn cấu hình trước khi lập báo giá chính thức.
Những nội dung cần có trong báo giá dự án
Một bảng báo giá phục vụ công tác mua thầu nên thể hiện rõ thông tin sản phẩm, quy cách kỹ thuật, phạm vi cung cấp và các điều kiện thương mại.
Đối với hàng hóa đặt chế tạo theo thiết kế, cần xác nhận yêu cầu nghiệm thu, hồ sơ xuất xứ, chứng chỉ vật liệu và chứng từ kiểm tra chất lượng theo hợp đồng.
Các điều kiện bảo hành, thời gian sản xuất và tiến độ giao hàng cần được thống nhất trước khi đặt hàng.
Câu Hỏi Thường Gặp Về Báo Giá Cột Đèn Chiếu Sáng (FAQ)
Theo nhóm thân cột D78 trong công bố giá quý I/2026 tại Cao Bằng, mẫu 8m dày 3,5–4mm có mức giá tham khảo khoảng 4.653.000–5.199.000 VNĐ/cột. Giá thực tế phụ thuộc quy cách và điều kiện giao hàng.
Không có mức chênh lệch cố định. Giá phụ thuộc vào trọng lượng thép, kết cấu, yêu cầu chế tạo, lớp phủ và số lượng. Cần so sánh hai cấu hình đáp ứng cùng yêu cầu kỹ thuật.
Tùy cấu hình và phạm vi báo giá. Cột liền cần có kết cấu cần đèn tích hợp, trong khi thân cột cần rời thường được tính riêng với cần đèn. Nhà thầu cần kiểm tra chi tiết từng dòng vật tư.
Thông thường, chi phí của hai cấu hình khác nhau do kết cấu, số lượng nhánh và yêu cầu chịu lực. Giá chính xác phải dựa trên cùng bộ thông số chiều cao, kiểu cần, chiều vươn và vật liệu.
Tùy điều kiện thương mại của nhà cung cấp. Các mức giá tham khảo trong công bố giá quý I/2026 được sử dụng ở bài viết này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Cột đèn có thể được đặt chế tạo theo bản vẽ nếu đơn vị cung cấp đáp ứng năng lực kỹ thuật và sản xuất. Nhà thầu cần cung cấp đầy đủ bản vẽ, thông số chịu lực, yêu cầu vật liệu và số lượng để xác nhận khả năng cung cấp.
Thông tin quan trọng bao gồm bản vẽ kết cấu, chiều cao, vị trí lắp đặt, tải trọng thiết kế, kiểu cần, số lượng bộ đèn, yêu cầu chống ăn mòn, khối lượng và điều kiện giao hàng.
Vì cột 14m trong một số báo giá thuộc loại đa giác tăng cường, có kích thước tiết diện, độ dày, tải trọng thiết kế và mục đích sử dụng khác cột 12m thông thường. Không thể chỉ căn cứ chiều cao để so sánh đơn giá.
Nhận Báo Giá Cột Đèn Chiếu Sáng Theo Bản Vẽ Và Khối Lượng Dự Án
Đối với các dự án chiếu sáng giao thông, khu đô thị, khu công nghiệp và công trình hạ tầng, việc lựa chọn cột đèn cần kết hợp giữa yêu cầu kỹ thuật, tính an toàn kết cấu và chi phí đầu tư.
Cơ Khí Xây Dựng SG tiếp nhận yêu cầu báo giá cột đèn chiếu sáng theo quy cách 6m–14m, cột bát giác, cột côn tròn, cần đơn, cần đôi và các cấu hình theo bản vẽ, trên cơ sở phạm vi sản phẩm thực tế có thể cung cấp.
Khách hàng, nhà thầu và bộ phận mua thầu có thể gửi bản vẽ, bảng khối lượng và yêu cầu kỹ thuật để được xem xét phương án cung cấp phù hợp với từng dự án.
BÁO GIÁ CỘT ĐÈN CHIẾU SÁNG DỰ ÁN – THEO BẢN VẼ, QUY CÁCH VÀ SỐ LƯỢNG
Gửi bản vẽ – Yêu cầu báo giá xuất xưởng – Tư vấn quy cách kỹ thuật
-
Hotline: 0818 21 22 26
-
Website: https://cokhixaydungsg.vn/
Liên hệ ngay để gửi thông tin quy cách, số lượng và yêu cầu tiến độ. Đơn vị sẽ xem xét phạm vi cung cấp, phương án thực hiện và phản hồi báo giá phù hợp với hồ sơ dự án.
